Chào mừng quý vị đến với Trang Web của cô Tường Vi-Khoa Giáo dục Tiểu học-ĐHSP Huế.
Chủ đề 3. Dân số học và sự phát triển dân số
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường Vi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:44' 19-01-2010
Dung lượng: 1'012.5 KB
Số lượt tải: 22
Trang chủ
Nội dung: GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ
Chương 1. Giới thiệu về khoa học môi trường Chương 2. Các nguyên lí sinh thái học ứng dụng trong khoa học môi trường Chương 3. Dân số học và sự phát triển dân số Chương 4. Tài nguyên thiên nhiên và vấn đề sử dụng chúng Chương 5. Phương hướng và chương trình hành động về bảo vệ môi trường GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG Khái niệm
Dân số học: KHÁI NIỆM DÂN SỐ HỌC
Dân số học là khoa học về dân số, nghiên cứu các chỉ tiêu dân số và các điều kiện môi trường ảnh hưởng lên chúng. Hiện nay người ta quan tâm đặc biệt tới dân số học loài người, vì sự gia tăng quá nhanh dẫn tới sự bùng nổ dân số như hiện nay. Tỉ lệ gia tăng: TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ
Tỉ lệ gia tăng dân số thường được biểu diễn bằng phần trăm (%). Tỉ lệ này được tính như sau: Tỉ lệ gia tăng (%) = (Sinh suất thô - tử suất thô) x 100% Sinh suất thô là số lượng ngừơi sinh ra tính trên một ngàn người trong một năm. Tử suất thô là số lượng người chết tính trên một ngàn người trong một năm. Thế giới
Thực trạng: THỰC TRẠNG DÂN SỐ TRÊN THẾ GIỚI
Dân số thế giới hiện nay đã trải qua các mốc phát triển như sau:
Các dự báo cho tương lai
- Dân số thế giới năm 2017 sẽ là 7 tỷ người.
- Dân số thế giới năm 2050 sẽ là 9 tỷ người.
- Trong đó, số dân tại các quốc gia kém phát triển sẽ tăng từ 5,3 tỷ lên đến 7,8 vào năm 2050.
Tuy nhiên, dân số của các nước phát triển sẽ gần như không thay đổi và duy trì ở mức 1,2 tỷ.
Hiện nay, dân số thế giới đang gia tăng với tỷ lệ trung bình là 1,2%/năm. Cục điều tra dân số Mỹ dự báo, tốc độ này sẽ giảm xuống còn 0,5% năm 2050. Khi đó, Ấn Độ sẽ vượt Trung Quốc trở thành nước đông dân nhất thế giới. Đồng thời, dân số thế giới cũng sẽ già đi nhanh chóng. Đến năm 2050, số người từ 80 tuổi trở lên sẽ chiếm 5% dân số, so với 1,5% hiện nay.
Theo ông William Frey, nhà dân số học thuộc Viện nghiên cứu Brookings (Mỹ), cho đến nay chưa có một điều tra nào về việc liệu trái đất có thể cưu mang được bao nhiêu con người, nhưng điều đó phụ thuộc vào việc con người sử dụng các tài nguyên thiên nhiên của trái đất như thế nào.
1. Quan niệm lạc hậu:
-Ở một số nước đặc biệt là các nước phương Đông vẫn còn những quan niệm lạc hậu như trọng nam kinh nữ, trời sinh voi sinh cỏ, sinh con quý tử,muốn có con trai, muốn đông con.
-Ở các nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhu cầu lao động tay chân cao cũng là nguyên nhân dẫn đến việc đông con.
2. Hậu quả của việc quan hệ tình dục sớm và bừa bãi
- Mỗi năm có khoảng 15 triệu phụ nữ từ 15 đến 19 tuổi sinh đẻ, chiếm khoảng 10% tất cả các trường hợp sinh con hàng năm trên thế giới.
3. Di cư cơ học
- Việc di dân cũng là nguyên nhân làm tăng dân số ở một số nước trên thế giới.
- Trong chiến tranh thế giới thứ nhất và thứ hai, dân các nước xảy ra chiến tranh di cư ồ ạt đến các nước không có chiến tranh, đặc biệt Bắc Mỹ (Hoa Kỳ).
- Mỹ là nước tiếp nhận nhiều dân di cư nhất, trung bình 1triệu người/năm. Số dân này đa số đến từ Mexico, Trung Quốc, Ấn Độ và Philipines.
1. Số người nghèo có chiều hướng gia tăng.
- 1/5 dân số thế giới hiện sống trong nghèo đói. khu vực có số người nghèo tăng cao nhất là Nam Á với 596 triệu người năm 2005 so với 548 triệu người của năm 1981. Ở khu vực Đông Âu, Trung Á, số người nghèo cũng có chiều hướng gia tăng.
2. Tài nguyên cạn kiệt
- Hiện có 1.1 tỷ người chưa được dùng nước sạch, 2.6 tỷ người vẫn chưa tiếp cận được các điều kiện vệ sinh. Hiện 1/2 dân số thế giới phải sống trong cảnh thiếu nhà vệ sinh đạt chuẩn.Theo thống kê của LHQ, đến năm 2025, 30% dân số thế giới thiếu nước sạch.
3. Bệnh do ô nhiễm môi trường tăng nhanh.
- Mỗi ngày có 5000 trẻ em chết vì tiêu chảy do thiếu các điều kiện vệ sinh đạt chuẩn. Mỗi năm, 1.8 triệu trẻ em chết do sự nhiễm khuẩn truyền qua nguồn nước bẩn.
- Theo cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới, hàng năm có đến 4 triệu trẻ em tử vong vì các yếu tố ô nhiễm môi trường, chiếm 30% các ca tử vong.
4. Tội phạm gia tăng.
- Tăng dân số nhanh khiến đời sống khó khăn, từ đó dẫn đến sự gia tăng các tệ nạn xã hội: trộm cướp, giết người,mại dâm v.v…
Thực trạng: DÂN SỐ VIỆT NAM
Dân số Việt Nam tính đến 31/12/2007 là 87,565,734 (87.5 triệu người), là nước đông dân thứ 14 trên thế giới.
Trong những tháng đầu năm 2008, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về dân số – kế hoạch hóa gia đình tiếp tục không đạt chỉ tiêu, tỷ lệ sinh con thứ ba tăng mạnh. Theo dự kiến của Bộ Y tế, chỉ tiêu giảm sinh trong năm 2008 là 0,01%, trong khi đó chỉ tiêu pháp lệnh của Quốc hội giao là 0,03 %
-Mỗi năm dân số Việt Nam tăng thêm một tỉnh (hơn 1 triệu người)
Dự báo trong tương lai (năm 2024), dân số Việt Nam sẽ là 100 triệu người
Đến giữa thế kỷ, theo dự báo dân số Việt Nam sẽ ổn định ở mức 115 triệu người
Theo Liên Hợp Quốc, để cuộc sống thuận lợi, bình quân trên 1km2 chỉ nên có từ 35-40 người. Việt Nam có mật độ dân số 260 người/km2. Như vậy, mật độ dân số của Việt Nam gấp khoảng 6-7 lần "mật độ chuẩn", gấp năm lần so với mật độ dân số thế giới.
Sự mất cân bằng giới khi sinh đã rất rõ, cùng thời điểm cứ 100 trẻ nữ sinh ra, có đến 112 trẻ nam ra đời, nguy hiểm hơn là tỷ lệ này ngày càng tăng chứ không giảm. Theo dự báo của Bộ Y tế, 30 năm sau sẽ có đến 4,3 triệu đàn ông không có khả năng lấy được vợ nếu tình trạng này kéo dài!
Tại các thành phố lớn, mật độ dân số đang tăng gấp 1 nghìn lần so với tiêu chuẩn. Cụ thể: Hà Nội: 3.490 người/km2 (gấp gần 1000 lần mật độ chuẩn), TPHCM: 2.909 người/km2...
Giải pháp 1: GIẢI PHÁP VỀ DÂN SỐ TĂNG
1. Ban hành các giải pháp về luật:
- Việt Nam qui định mỗi gia đình chỉ có 1-2 con.
- Trung Quốc ban hành qui định mỗi gia đình có 1 con từ năm 1979.
- Hiệu quả của biện pháp này là nhanh chóng, tức thì. Theo tính toán, nếu không ban hành qui định trên, Trung Quốc đã có thể có thêm 400 triệu dân.
o Tuy nhiên, việc ban hành các qui định mang tính áp chế này lại gây ra sự mất cân bằng về giới:
- Nhiều phụ nữ ở Trung Quốc đã phá thai khi biết mình mang thai con gái.
- Tháng 1/2005, tỉ lệ bé trai/bé gái ở Trung Quốc là 119/100 (thế giới: 105/100).
- 40 triệu người dân Trung Quốc đối diện nguy cơ không có bạn đời trong tương lai.
- Khảo sát năm 2005, một số tỉnh ở Việt Nam, tỉ lệ bé trai/bé gái cũng đạt mức 115/100
- Nhiều hệ lụy tai hại: xung đột, án mạng, tệ nạn xã hội.
2. Tuyên truyền các biện pháp tránh thai
- Các biện pháp tránh thai giúp giảm tỉ lệ sinh con ngoài ý muốn, góp phần lớn trong nỗ lực giảm dân số của các chính phủ những năm gần đây.
- Tất cả các biện pháp tránh thai đều ẩn chứa nguy cơ thất bại, khiến nhiều trường hợp, việc tránh thai không đạt hiệu quả như mong muốn.
- Một số biện pháp “cực đoan” như triệt sản sẽ khiến người được thực hiện trở nên vô sinh, gây nên hậu quả vĩnh viễn đối với họ.
3. Các giải pháp dài hạn
- Với hệ thống tuyên truyền viên đến tận cơ sở, Việt Nam hy vọng nâng cao ý thức người dân trong việc hạn chế gia tăng dân số.
-Tổ chức phát bao cao su miễn phí cho thanh niên, gái bán hoa tại các khu vực nhạy cảm, vừa hạn chế gia tăng dân số, vừa giảm thiểu lây truyền các bệnh xã hội.
Nội dung: NHỮNG NHU CẦU CỦA CON NGƯỜI
Nhà ở Giáo dục Việc làm Giải trí Di chuyển Di chuyển: NHU CẦU DI CHUYỂN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Di chuyển là một nhu cầu cơ bản của con người. Nó đòi hỏi phương tiện và năng lượng. Chính năng lượng sử dụng cho các phuơng tiện di chuyển ở các quốc gia phát triển (xe hơi, máy bay...) là nguyên nhân chánh cho sự cạn kiệt tài nguyên không tái tạo và ô nhiễm không khí.
-Nhà ở bảo vệ con người khỏi bị tác hại cuả nhiệt độ quá cao hay quá thấp; chống lại các tác hại vật lý khác, như tiếng ồn, bức xạ ; chống các tác hại hóa học và sinh học. Các thú dữ, rắn độc và các tác nhân gây bịnh. Ngoài ra khói bụi và các khí độc khác có thể gây hại sức khỏe nếu không có các phương tiện phòng tránh hữu hiệu.
Du lịch ngày nay trở thành nguồn thu nhập lớn cho nhiều quốc gia. Tuy gọi là ngành công nghiệp không khói, nhưng du lịch cũng gây nhiều thiệt hại cho môi trường và sinh vật hoang dã, và cũng làm ô nhiễm môi trường ở nhưng nơi lơi lỏng quản lý .
Nội dung:
BÀI TẬP DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Câu 1: Câu 1
Tại sao từ giữa thế kỉ XX, nước ta bước vào thời kì bùng nổ dân số
a.Đời sống nhân dân được cải thiện
b.Do những tiến bộ về y tế
c.Do chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình thành công
d.câu a và b đúng
Câu 2: Câu 2
Hiện nay cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam đang thay đổi như thế nào
a.Tỉ lệ trẻ em giảm xuống
b.Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động tăng lên
c.Tỉ lệ người ngoài độ tuổi lao động tăng lên
d.Tất cả các câu trên đúng
Câu 3: Câu 3
Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn đã gây ra những vấn đề gì
a.Quá tải về cơ sở hạ tầng
b.Quá tải về nhà ở
c.Quá tải về giáo dục, y tế, văn hóa và môi trường
d.Tất cả các câu trên đúng
Câu 4: Câu 4
Ở nước ta, độ tuổi lao động được quy định là
a. Nam từ 16-60 tuổi, Nữ từ 16 đến 55 tuổi
b. Nam từ 18-60 tuổi, Nữ từ 18 đến 55 tuổi
c. Nam từ 20-60 tuổi, Nữ từ 20 đến 55 tuổi
d. Nam từ 21-60 tuổi, Nữ từ 21 đến 55 tuổi
Câu 5: Câu 5
Bình quân mỗi năm, nước ta có thêm khoảng bao nhiêu lao động
a.Khoảng 1 triệu
b.Khoảng 5 triệu
c.Khoảng 0,5 triệu
d.Khoảng 15 triệu
Câu 6: Câu 6
Trong quá trình đổi mới nền kinh tế của Việt Nam, số lượng người lao động trong ngành nghề nào có xu hướng giảm nhiều nhất
a.Nông, lâm, ngư nghiệp
b.Dịch vụ
c.Công nghiệp
d.Xây dựng
Câu 7: Câu 7
Trong quá trình hiện đại hóa đất nước, số lượng người lao động trong ngành nào sẽ phải tăng nhiều nhất
a.Nông, lâm, ngư nghiệp
b.Dịch vụ
c.Công nghiệp
d.Xây dựng
Câu 8: Câu 8
Việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước ta vì
a.Lực lượng lao động giảm nhanh trong khi nền kinh tế chưa phát triển
b.Lực lượng lao động tăng nhanh đồng thời với nền kinh tế phát triển nhanh
c.Lực lượng lao động tăng nhanh trong khi nền kinh tế chưa phát triển
d.Lực lượng lao động giảm trong khi nền kinh tế phát triển nhanh
Câu 9: Câu 9
Nội dung của “ Cách mạng xanh“ là gì
a.Trồng chuyên canh cây lúa
b.Trồng rừng để phủ xanh mặt đất
c.Áp dụng khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp
d.Chỉ trồng rau để xuất khẩu
Câu 10: Câu 10
Nước nào ở châu Á khởi đầu “Cách mạng xanh"
a.Nhật Bản
b.Trung Quốc
c.Việt Nam
d.Ấn Độ
Câu 11: Câu 11
“Cách mạng xanh“ ở Châu Á đã đem lại kết quả như thế nào
a.Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của thế giới
b.Những nước đông dân nhất thế giới từ thiếu hụt hay đã đủ lương thực
c.Một số nước xuất khẩu gạo đứng trong 3 hạng đầu của thế giới
d.Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 12: Câu 12
Tìm từ thích hợp điền vào ô trống
Ở các nước đang phát triển, gia tăng dân số ||không cân đối|| với tốc độ tăng trưởng kinh tế nên đã xuất hiện hàng loạt vấn đề. Sự nghèo khổ còn khá phổ biến ( hiện nay hành tinh chúng ta có ||2,8 tỉ|| người sống trong điều kiện mức thu nhập dưới 2 USD/ngày). Các nước đang phát triển chỉ đáp ứng ||87%|| nhu cầu về calo. Việc thiếu ăn và ăn không đủ chất đã làm cho ||52% || trẻ em dưới 1 tuổi bị thiếu máu, ||600 triệu|| người bị suy dinh dưỡng và ||1,3 tỉ|| người bị đói. Tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp gia tăng. Số người mù chữ cao và hiện đã tới gần 1 tỉ người. Chi phí về giáo dục ở các nước đang phát triển chỉ bằng ||1/12|| các nước phát triển. Quá trình đô thị hóa quá mức làm gia tăng tình trạng bất bình đẳng giữa các lãnh thổ và trong các tầng lớp xã hội.