Chào mừng quý vị đến với Trang Web của cô Tường Vi-Khoa Giáo dục Tiểu học-ĐHSP Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hệ tiêu hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường Vi (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:32' 22-03-2009
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tường Vi (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:32' 22-03-2009
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Câu 1. Tiêu hóa là gì?
Là sự biến đổi thức ăn được đưa vào cơ thể thành các chất dinh dưỡng và hấp thu các chất ấy vào máu.
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Tuyến nước bọt
Ruột già
Gan
Tụy
Túi mật
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Các chị hãy chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
Các chị hãy nói tên các cơ quan tiêu hoá
Câu 2. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
Dạ dày
Thực quản
Miệng
Ruột non
Ruột già
Tuyến nước bọt
Tuyến tụy
Tuyến gan
Tuyến dạ dày
Tuyến ruột
Chức năng của ống tiêu hóa
- Thực hiện quá trình biến đổi lí học thức ăn
-Vận chuyển thức ăn qua các giai đoạn khácnhau và thải chất bả sau quá trình tiêu hóa
-Hấp thu chất dinh dưỡng được tạo ra từ quá trình tiêu hóa
Chức năng của ống tiêu hóa
tiết dịch tiêu hóa có chứa men (enzim).
Enzim có trong dịch tiêu hóa thực hiện quá trình biến đổi hóa học thức ăn
Câu 3. Trẻ em cần chất dinh dưỡng để làm gì?
Vai trò của thức ăn
Thức ăn
Chất dinh dưỡng
Hô hấp
Tiêu hóa,
đồng hóa
Cung cấp năng lượng
-duy trì các hoạt động sống
-duy trì thân nhiệt
Cung cấp chất cần thiết
-kiến tạo cơ thể
-thay thế chất bài xuất
Hoa quả thuộc họ cam, chanh có nhiều vitamin chống bệnh tật
Chất xơ trong rau và hoa quả tươi giữ cho bộ máy tiêu hóa làm việc tốt.
Bánh mì làm từ ngũ cốc hoặc gạo có nhiều chất xơ.
Đường bột có trong bánh mì, khoai tây, mì ống, gạo là nguồn năng lượng rất tốt cho cơ thể
Đậu, cá, thịt, trứng, phomat có chất protein rất quan trọng cho cơ thể đang trưởng thành.
Bánh kem, sôchola và pho mát có rất nhiều chất béo.
Mỡ dự trữ năng lượng cho cơ thể sử dụng nhưng nhớ đừng ăn quá nhiều
Nước chiếm đa phần trong nước hoa quả.
Nước để tồn tại.
Cơ thể cần 2 -3 lít/ngày sẵn có trong thức ăn cũng như nước uống
Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo.
Nếu đá bóng trong 1giờ, bạn sẽ dùng hết 300 calo
Một đứa trẻ cần từ 2000- 3000 calo/mỗi ngày.
Năng lượng từ thức ăn
Ăn thức ăn vào
2 cách thải thức ăn thừa
quá rắn, không tiêu hóa sẽ thành phân.
Thận lọc chất thải từ máu, thành nước tiểu
5 dưỡng chất thiết yếu cho trẻ
Can-xi
-giúp ổn định nhịp tim,
-tăng sức bền cho thành mạch và hệ cơ.
-bộ xương vững chắc..
Một số nguồn thực phẩm giàu can-xi gồm sữa (sữa nguyên kem, sữa gầy và sữa bổ sung đường lactose), sữa chua và phô mai, nước cam bổ sung can-xi.
Chất xơ
-phòng ngừa bệnh tiểu đường và bệnh táo bón.
-giúp giảm nguy cơ cholesterol cao trong máu và các bệnh tim mạch khi trưởng thành.
Một số nguồn thực phẩm giàu chất xơ: bánh mỳ làm từ 100% ngũ cốc nguyên cám hay lúa mỳ nguyên cám, quả tươi có vỏ ăn được, rau tươi; ngoài ra là quả sấy khô, gạo cẩm, các loại đỗ, hạnh nhân lạt, thậm chí là cả bỏng ngô, đặc biệt là loại bỏng ngô không gia vị.
Magiê
-Magiê rất quan trọng đối với hoạt động của hệ cơ, hệ thần kinh và tim mạch.
-giúp tăng cường hệ miễn dịch và giúp xương chắc khỏe.
Trong các nhãn thực phẩm thường không đưa vi chất này vào bảng thành phần nhưng bạn bạn có thể tìm thấy chúng trong các loại rau có lá xanh sẫm như súp lơ xanh và rau chân vịt, bánh mỳ làm từ ngũ cốc nguyên cám, hạnh nhân và đậu xanh.
Vitamin E
-chống ôxy hóa mạnh, có khả năng “chiến đấu” với các tác nhân có hại lẫn trong không khí ô nhiễm, khói thuốc, tia tử ngoại và thậm chí cả các tác nhân lạ phát sinh trong quá trình tự trao đổi chất của cơ thể.
-xây dựng và duy trì một hệ miễn dịch hoàn hảo.
Những nguồn thực phẩm giàu vitamin E là dầu thực vật được chiết xuất từ hoa hướng dương Mầm lúa mỳ và bơ hạnh nhân (chứ không phải bơ lạc) cũng rất tốt cho sức khỏe của trẻ.
Kali
-Đây là vi chất dinh dưỡng “đón đầu” căn bệnh huyết áp;
-duy trì và cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể và tăng cường sự chắc khỏe cho xương.
Những nguồn thực phẩm giàu kali gồm chuối và các loại quả tươi như: dưa hấu, dưa ngọt. Nước mận tím, cà chua và cam cũng rất tốt. Khoai tây và khoai lang, rau có lá như rau spina, củ cải Thụy sĩ, sữa bổ sung vi chất và sữa chua.
Câu 4. Hoạt động của hệ tiêu hóa
* Miệng là chặn dừng đầu tiên của thức ăn
*Răng dùng để cắn và nhai thức ăn.
Mỗi răng có hình thù phù hợp với từng chức năng.
* Lưỡi nhào trộn và đẩy thức ăn vào thực quản.
Các nhú vị giác báo cho ta biết hương vị của thức ăn.
* Ba tuyến nước bọt sản sinh khoảng 1.5 - 2 lít/ngày.
Có hàng nghìn gai vị giác tâp trung dọc theo đầu lưỡi, hai bên và cuối lưỡi
Đầu lưỡi: rất nhạy cảm với các thức ăn có vị ngọt
Phần bên lưỡi nhận biết vị muối tinh và hải sản
đồ chua như nước canh ở mép lưỡi
Vị đắng cà phê có thể nhận thấy ở cuống lưỡi
Đỉnh thực quản
Động mạch
(từ tim ra)
Đáy thực quản
Cơ hoành
Khí quản
Thực quản, chặng dừng thứ hai
Thực quản xuyên qua khoang ngực, chen giữa phổi và khí quản, giữa tim và động mạch chủ.
Thức ăn được dồn nén vượt qua tất cả các phần này để đi vào khoang bụng
Dài 25 cm.
Khoang miệng
Lưỡi
Lưỡi gà
Đường đi của thức ăn
Sụn thanh thiệt
Thức ăn
Động tác nuốt
Động tác thở
Khoang mũi
Đường đi vào của khí
Lưỡi gà
Sụn thanh thiệt
Khí quản
Thực quản
Dạ dày, chặng dừng thứ ba.
- Khi hoàn toàn rỗng, dạ dày có thể tích 0.5 lít, lúc căng phồng, chứa 1 – 2 lít. Co bóp và nhào trộn thức ăn.
- Tuyến dạ dày tiết 1.5 – 2 lít dịch vị ( HCl) mỗi ngày để làm mềm thức ăn, tiêu hóa 1 phần protein
Lớp mặt trong của dạ dày chứa hàng triệu tuyến nhỏ, tiết dịch vị.
Bề mặt bên trong dạ dày
Lớp nhầy dày sẽ làm lá chắn cho lớp dạ dày phía trong khỏi sự tiêu hóa của dịch vị.
Ống dẫn mật từ gan
Túi mật
Tá tràng
Tụy
Ống dẫn tụy
Ống dẫn mật
Lớp niêm mạc của thành trong tá tràng.
Tá tràng, chặn dừng thứ tư
- Dài 25 cm, cong hình móng ngựa ôm xung quanh phần đáy rộng của tụy
- Tụy tiết 1 – 1.5 lít dịch tụy mỗi ngày, tiêu hóa Gluxit, Lipit, Protein
- Dịch mật được chế tạo từ gan ( 1lít/ ngày) và được cô đặc 10 lần, chứa trong túi mật. Dịch mật có chức năng nhũ tương hóa , làm mỡ tan thành các hạt nhỏ.
Chức năng của gan
Chức năng tiêu hoá.
Gan
Túi mật
Tá tràng
Mật không phải là dịch tiêu hoá vì nó không chứa men tiêu hoá.
Chúng nhũ hoá mỡ thành những giọt nhỏ để men lipaza của tuỵ dể hoạt động
Tiết mật
Tiết mật
Ống tiết mật
Ống dẫn mật
Ruột non. Chặn dừng thứ năm
Thành phần chính của ống tiêu hóa
Dài 4 -6 mét.
Đường kính: 3- 4cm
Hấp thu hầu hết các chất dinh dưỡng
Mặt trong có nhiều nếp gấp, cuộn khúc làm diện tích tăng hơn hẳn mặt nhẵn.
Các nếp gấp được bao phủ bởi hàng triệu lông ruột, làm bề mặt ruột như phủ lớp lông nhung.
Lông ruột chỉ sống được khoảng 4 ngày , sau đó bị bong ra bởi sự cọ xát của thức ăn thường xuyên đi qua.
Ruột già, chặn dừng thứ 6.
Đoạn cuối của ruột non là nơi kết thúc quá trình tiêu hóa nhưng chưa kết thúc quá trình hấp thu.
Ruột già chỉ chứa nước, muối khoáng và các chất không thể tiêu hóa được. Nước và muối được hấp thu lại ở niêm mạc ruột già để vào cơ thể.
Dài: 1.5 – 2 mét.
Trực tràng, đoạn cuối của ruột già luôn rỗng. Nó được lấp đầy chất thải trong một thời gian ngắn trước khi thải ra. Khi đó cơ hậu môn dãn mở và cơ bụng ép để đẩy chất thải ra ngoài.
Cái gì tạo nên chất thải?
3/5 trọng lượng chất thải là nước.
Ngoài nước ra, có:
1/3 là phần không tiêu hóa được ( chất xơ), chúng được giữ y nguyên khi qua ống tiêu hóa.
1/3 là vi khuẩn. (ở một người khỏa mạnh luôn có khoảng 1 triệu vi khuẩn cộng sinh sống trong ruột và giúp con người tiêu hóa và hấp thu
1/3 là các muối khoáng không cần thiết, chất nhầy, dịch mật dư và các tế bào ruột bong ra.
Thức ăn di chuyển như thế nào?
- Một bữa ăn cần khoảng 12 – 36 giờ để thức ăn di chuyển từ miệng đến hậu môn.
- Thời gian thức ăn ở trong ruột phụ thuộc chủ yếu vào kích thước thức ăn và số lượng chất xơ trong đó.
- Khi nuốt, thì chỉ cần vài giây để thức ăn đi qua khỏi thực quản.
- Thức ăn có kích thước lớn có thể giữ trong dạ dày 5 giờ hoặc lâu hơn.
- Khoảng 5 -10 giờ sau khi ăn, thức ăn đã chuyển xuống ruột non.
- Khoảng 10- 15 giờ sau khi ăn, một nửa chất thừa, rắn đã hình thành ở cuối ống tiêu hóa.
Cơ sở vệ sinh thực phẩm.
1. Luôn rửa tay trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn.
2. Rửa tay sau khi ở nhà vệ sinh
3. Giữ bếp ăn sạch sẽ, chậu rác phải đậy và không để gần thức ăn
4. Dụng cụ nấu nướng và ăn uống phải rủa sạch, tráng kỹ và hong khô.
5. Giữ thức ăn trong chạn sạch hoặc trong tủ lạnh nếu thấy cần thiết.
6. Nấu thức ăn kỹ tùy từng loại và theo chỉ dẫn của sách.
7. Kiểm tra kỹ “ hạn sử dụng” thức ăn bán sẵn.
8.Che đậy thức ăn chín, tránh ruồi nhặng,..
BÀI HỌC KẾT THÚC.
Tạm biệt
Là sự biến đổi thức ăn được đưa vào cơ thể thành các chất dinh dưỡng và hấp thu các chất ấy vào máu.
Miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Tuyến nước bọt
Ruột già
Gan
Tụy
Túi mật
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Các chị hãy chỉ đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá
Các chị hãy nói tên các cơ quan tiêu hoá
Câu 2. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
Hệ tiêu hóa
Ống tiêu hóa
Tuyến tiêu hóa
Dạ dày
Thực quản
Miệng
Ruột non
Ruột già
Tuyến nước bọt
Tuyến tụy
Tuyến gan
Tuyến dạ dày
Tuyến ruột
Chức năng của ống tiêu hóa
- Thực hiện quá trình biến đổi lí học thức ăn
-Vận chuyển thức ăn qua các giai đoạn khácnhau và thải chất bả sau quá trình tiêu hóa
-Hấp thu chất dinh dưỡng được tạo ra từ quá trình tiêu hóa
Chức năng của ống tiêu hóa
tiết dịch tiêu hóa có chứa men (enzim).
Enzim có trong dịch tiêu hóa thực hiện quá trình biến đổi hóa học thức ăn
Câu 3. Trẻ em cần chất dinh dưỡng để làm gì?
Vai trò của thức ăn
Thức ăn
Chất dinh dưỡng
Hô hấp
Tiêu hóa,
đồng hóa
Cung cấp năng lượng
-duy trì các hoạt động sống
-duy trì thân nhiệt
Cung cấp chất cần thiết
-kiến tạo cơ thể
-thay thế chất bài xuất
Hoa quả thuộc họ cam, chanh có nhiều vitamin chống bệnh tật
Chất xơ trong rau và hoa quả tươi giữ cho bộ máy tiêu hóa làm việc tốt.
Bánh mì làm từ ngũ cốc hoặc gạo có nhiều chất xơ.
Đường bột có trong bánh mì, khoai tây, mì ống, gạo là nguồn năng lượng rất tốt cho cơ thể
Đậu, cá, thịt, trứng, phomat có chất protein rất quan trọng cho cơ thể đang trưởng thành.
Bánh kem, sôchola và pho mát có rất nhiều chất béo.
Mỡ dự trữ năng lượng cho cơ thể sử dụng nhưng nhớ đừng ăn quá nhiều
Nước chiếm đa phần trong nước hoa quả.
Nước để tồn tại.
Cơ thể cần 2 -3 lít/ngày sẵn có trong thức ăn cũng như nước uống
Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo.
Nếu đá bóng trong 1giờ, bạn sẽ dùng hết 300 calo
Một đứa trẻ cần từ 2000- 3000 calo/mỗi ngày.
Năng lượng từ thức ăn
Ăn thức ăn vào
2 cách thải thức ăn thừa
quá rắn, không tiêu hóa sẽ thành phân.
Thận lọc chất thải từ máu, thành nước tiểu
5 dưỡng chất thiết yếu cho trẻ
Can-xi
-giúp ổn định nhịp tim,
-tăng sức bền cho thành mạch và hệ cơ.
-bộ xương vững chắc..
Một số nguồn thực phẩm giàu can-xi gồm sữa (sữa nguyên kem, sữa gầy và sữa bổ sung đường lactose), sữa chua và phô mai, nước cam bổ sung can-xi.
Chất xơ
-phòng ngừa bệnh tiểu đường và bệnh táo bón.
-giúp giảm nguy cơ cholesterol cao trong máu và các bệnh tim mạch khi trưởng thành.
Một số nguồn thực phẩm giàu chất xơ: bánh mỳ làm từ 100% ngũ cốc nguyên cám hay lúa mỳ nguyên cám, quả tươi có vỏ ăn được, rau tươi; ngoài ra là quả sấy khô, gạo cẩm, các loại đỗ, hạnh nhân lạt, thậm chí là cả bỏng ngô, đặc biệt là loại bỏng ngô không gia vị.
Magiê
-Magiê rất quan trọng đối với hoạt động của hệ cơ, hệ thần kinh và tim mạch.
-giúp tăng cường hệ miễn dịch và giúp xương chắc khỏe.
Trong các nhãn thực phẩm thường không đưa vi chất này vào bảng thành phần nhưng bạn bạn có thể tìm thấy chúng trong các loại rau có lá xanh sẫm như súp lơ xanh và rau chân vịt, bánh mỳ làm từ ngũ cốc nguyên cám, hạnh nhân và đậu xanh.
Vitamin E
-chống ôxy hóa mạnh, có khả năng “chiến đấu” với các tác nhân có hại lẫn trong không khí ô nhiễm, khói thuốc, tia tử ngoại và thậm chí cả các tác nhân lạ phát sinh trong quá trình tự trao đổi chất của cơ thể.
-xây dựng và duy trì một hệ miễn dịch hoàn hảo.
Những nguồn thực phẩm giàu vitamin E là dầu thực vật được chiết xuất từ hoa hướng dương Mầm lúa mỳ và bơ hạnh nhân (chứ không phải bơ lạc) cũng rất tốt cho sức khỏe của trẻ.
Kali
-Đây là vi chất dinh dưỡng “đón đầu” căn bệnh huyết áp;
-duy trì và cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể và tăng cường sự chắc khỏe cho xương.
Những nguồn thực phẩm giàu kali gồm chuối và các loại quả tươi như: dưa hấu, dưa ngọt. Nước mận tím, cà chua và cam cũng rất tốt. Khoai tây và khoai lang, rau có lá như rau spina, củ cải Thụy sĩ, sữa bổ sung vi chất và sữa chua.
Câu 4. Hoạt động của hệ tiêu hóa
* Miệng là chặn dừng đầu tiên của thức ăn
*Răng dùng để cắn và nhai thức ăn.
Mỗi răng có hình thù phù hợp với từng chức năng.
* Lưỡi nhào trộn và đẩy thức ăn vào thực quản.
Các nhú vị giác báo cho ta biết hương vị của thức ăn.
* Ba tuyến nước bọt sản sinh khoảng 1.5 - 2 lít/ngày.
Có hàng nghìn gai vị giác tâp trung dọc theo đầu lưỡi, hai bên và cuối lưỡi
Đầu lưỡi: rất nhạy cảm với các thức ăn có vị ngọt
Phần bên lưỡi nhận biết vị muối tinh và hải sản
đồ chua như nước canh ở mép lưỡi
Vị đắng cà phê có thể nhận thấy ở cuống lưỡi
Đỉnh thực quản
Động mạch
(từ tim ra)
Đáy thực quản
Cơ hoành
Khí quản
Thực quản, chặng dừng thứ hai
Thực quản xuyên qua khoang ngực, chen giữa phổi và khí quản, giữa tim và động mạch chủ.
Thức ăn được dồn nén vượt qua tất cả các phần này để đi vào khoang bụng
Dài 25 cm.
Khoang miệng
Lưỡi
Lưỡi gà
Đường đi của thức ăn
Sụn thanh thiệt
Thức ăn
Động tác nuốt
Động tác thở
Khoang mũi
Đường đi vào của khí
Lưỡi gà
Sụn thanh thiệt
Khí quản
Thực quản
Dạ dày, chặng dừng thứ ba.
- Khi hoàn toàn rỗng, dạ dày có thể tích 0.5 lít, lúc căng phồng, chứa 1 – 2 lít. Co bóp và nhào trộn thức ăn.
- Tuyến dạ dày tiết 1.5 – 2 lít dịch vị ( HCl) mỗi ngày để làm mềm thức ăn, tiêu hóa 1 phần protein
Lớp mặt trong của dạ dày chứa hàng triệu tuyến nhỏ, tiết dịch vị.
Bề mặt bên trong dạ dày
Lớp nhầy dày sẽ làm lá chắn cho lớp dạ dày phía trong khỏi sự tiêu hóa của dịch vị.
Ống dẫn mật từ gan
Túi mật
Tá tràng
Tụy
Ống dẫn tụy
Ống dẫn mật
Lớp niêm mạc của thành trong tá tràng.
Tá tràng, chặn dừng thứ tư
- Dài 25 cm, cong hình móng ngựa ôm xung quanh phần đáy rộng của tụy
- Tụy tiết 1 – 1.5 lít dịch tụy mỗi ngày, tiêu hóa Gluxit, Lipit, Protein
- Dịch mật được chế tạo từ gan ( 1lít/ ngày) và được cô đặc 10 lần, chứa trong túi mật. Dịch mật có chức năng nhũ tương hóa , làm mỡ tan thành các hạt nhỏ.
Chức năng của gan
Chức năng tiêu hoá.
Gan
Túi mật
Tá tràng
Mật không phải là dịch tiêu hoá vì nó không chứa men tiêu hoá.
Chúng nhũ hoá mỡ thành những giọt nhỏ để men lipaza của tuỵ dể hoạt động
Tiết mật
Tiết mật
Ống tiết mật
Ống dẫn mật
Ruột non. Chặn dừng thứ năm
Thành phần chính của ống tiêu hóa
Dài 4 -6 mét.
Đường kính: 3- 4cm
Hấp thu hầu hết các chất dinh dưỡng
Mặt trong có nhiều nếp gấp, cuộn khúc làm diện tích tăng hơn hẳn mặt nhẵn.
Các nếp gấp được bao phủ bởi hàng triệu lông ruột, làm bề mặt ruột như phủ lớp lông nhung.
Lông ruột chỉ sống được khoảng 4 ngày , sau đó bị bong ra bởi sự cọ xát của thức ăn thường xuyên đi qua.
Ruột già, chặn dừng thứ 6.
Đoạn cuối của ruột non là nơi kết thúc quá trình tiêu hóa nhưng chưa kết thúc quá trình hấp thu.
Ruột già chỉ chứa nước, muối khoáng và các chất không thể tiêu hóa được. Nước và muối được hấp thu lại ở niêm mạc ruột già để vào cơ thể.
Dài: 1.5 – 2 mét.
Trực tràng, đoạn cuối của ruột già luôn rỗng. Nó được lấp đầy chất thải trong một thời gian ngắn trước khi thải ra. Khi đó cơ hậu môn dãn mở và cơ bụng ép để đẩy chất thải ra ngoài.
Cái gì tạo nên chất thải?
3/5 trọng lượng chất thải là nước.
Ngoài nước ra, có:
1/3 là phần không tiêu hóa được ( chất xơ), chúng được giữ y nguyên khi qua ống tiêu hóa.
1/3 là vi khuẩn. (ở một người khỏa mạnh luôn có khoảng 1 triệu vi khuẩn cộng sinh sống trong ruột và giúp con người tiêu hóa và hấp thu
1/3 là các muối khoáng không cần thiết, chất nhầy, dịch mật dư và các tế bào ruột bong ra.
Thức ăn di chuyển như thế nào?
- Một bữa ăn cần khoảng 12 – 36 giờ để thức ăn di chuyển từ miệng đến hậu môn.
- Thời gian thức ăn ở trong ruột phụ thuộc chủ yếu vào kích thước thức ăn và số lượng chất xơ trong đó.
- Khi nuốt, thì chỉ cần vài giây để thức ăn đi qua khỏi thực quản.
- Thức ăn có kích thước lớn có thể giữ trong dạ dày 5 giờ hoặc lâu hơn.
- Khoảng 5 -10 giờ sau khi ăn, thức ăn đã chuyển xuống ruột non.
- Khoảng 10- 15 giờ sau khi ăn, một nửa chất thừa, rắn đã hình thành ở cuối ống tiêu hóa.
Cơ sở vệ sinh thực phẩm.
1. Luôn rửa tay trước khi chế biến thức ăn và trước khi ăn.
2. Rửa tay sau khi ở nhà vệ sinh
3. Giữ bếp ăn sạch sẽ, chậu rác phải đậy và không để gần thức ăn
4. Dụng cụ nấu nướng và ăn uống phải rủa sạch, tráng kỹ và hong khô.
5. Giữ thức ăn trong chạn sạch hoặc trong tủ lạnh nếu thấy cần thiết.
6. Nấu thức ăn kỹ tùy từng loại và theo chỉ dẫn của sách.
7. Kiểm tra kỹ “ hạn sử dụng” thức ăn bán sẵn.
8.Che đậy thức ăn chín, tránh ruồi nhặng,..
BÀI HỌC KẾT THÚC.
Tạm biệt
 





