Chào mừng quý vị đến với Trang Web của cô Tường Vi-Khoa Giáo dục Tiểu học-ĐHSP Huế.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
VOKIMLONG1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 22h:36' 22-04-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 22h:36' 22-04-2017
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS TIỂU HỌC
GVHD: TS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
HỌC VIÊN: VÕ KIM LONG
LỚP: CH GIÁO DỤC TIỂU HỌC K24
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(NƯỚC)
MÔN: KHOA HỌC 4
SINGAPORE
So sánh hệ thống bài học trong chủ đề: Nước
Bài 25: Nước bị ô nhiễm
Bài 26: Nguyên nhân làm nước
bị ô nhiễm
Bài 27: Một số cách làm sạch nước
Bài 28: Bảo vệ nguồn nước
Bài 29: Tiết kiệm nước
NƯỚC
So sánh:
Chương trình môn Khoa học của Singapore tương đối thống nhất từ lớp 1 đến lớp 10 về tên môn học, phương pháp dạy học và đánh giá. Ở Singapore ngay từ bậc Tiểu học HS đã được làm quen và sử dụng hệ thống các kỹ năng và quá trình. Tuy nhiên đối với HS tiểu học các em được tiếp cận với các kỹ năng quá trình ở mức độ thấp hơn phù hợp với lứa tuổi của các em. Các kỹ năng và quá trình được giải thích cụ thể và chi tiết trong chương trình.
Trong chương trình môn học của Singapore, kỹ năng và quá trình khoa học được coi là một trong ba thành tố của môn Khoa học. Hệ thống kỹ năng và quá trình khoa học được trình bày rõ ràng về tên gọi và nội dung cụ thể của mỗi kỹ năng. Về phương pháp dạy học đặc trưng của môn Khoa học là khám phá khoa học. Thông qua khám phá HS được và rèn luyện các kỹ năng quá trình khoa học. Các phương pháp và hình thức dạy học môn Khoa học rất đa dạng phong phú. Cách đánh giá kết quả học tập môn Khoa học của HS nói chung và kỹ năng quá trình khoa học nói riêng đa dạng và hiệu quả.
NƯỚC
So sánh:
Giống nhau:
- Đều đi theo chu trình chung, đảm bảo nội dung chính khi giảng dạy về nước: Tính chất. Các thể (trạng thái) của nước. Chu trình nước. Công dụng của nước. Bảo tồn nước.
- Đều có hình ảnh, sơ đồ minh họa, thực hành thí nghiệm sinh động, cụ thể phù hợp với lứa tuổi HS, thu hút sự chú ý của HS
- Đều có phần tóm lược nội dung chính đã học trong từng phần, từng bài
Khác nhau:
Khác nhau: Ví dụ cụ thể
Tại California, môn khoa học sử dụng phương pháp dạy học gồm các bài giảng với slide trình chiếu và sau đó học sinh luyện tập những điều vừa được học. Học sinh được tham gia tìm hiểu, đặt câu hỏi cho các vấn đề khoa học như một nhà khoa học, được sắp xếp và tự làm các thí nghiệm, điều tra tại trường, tại nhà; sau đó HS viết báo cáo tổng hợp, chứ không chỉ xem giáo viên thực hiện thí nghiệm, giảng giải lý thuyết.
Phương pháp tiếp cận “inquiry approach” (đặt câu hỏi) là phổ biến trong các trường học. Phương pháp tiếp cận “inquiry approach” hiện đang được sử dụng tại các trường học ở California song song với hệ thống phân nhóm học sinh và các phương pháp sư phạm khác khuyến khích tất cả học sinh, cũng là các phương pháp tiếp cận mang lại sự tham gia học tập và thành quả tốt nhất cho học sinh.
Nội dung giảng dạy về vấn đề «Nước» cũng đảm bảo đầy đủ hệ thống kiến thức cơ bản. Ngoài ra còn có hệ thống kiến thức tích hợp, nâng cao giữa các môn học theo chủ đề. Số lượng phần thực hành thí nghiệm nhiều hơn rất nhiều so với ở Việt Nam
MINH HỌA
BÀI GIẢNG: BA THỂ
CỦA NƯỚC
Phương tiện dạy học: Tranh, ảnh
Mục tiêu: Giúp HS liên hệ kiến thức về nước ở thể lỏng trong thực tế.
Cách tiến hành: Giáo viên treo tranh, ảnh lên bảng rồi hướng dẫn học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: “Nước trong tranh/ ảnh ở thể gì?”. “ Nêu thêm một số ví dụ về nước ở thể lỏng mà em biết?”
Cuối cùng, GV nhận xét, kết thúc hoạt động 1.
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
Phương tiện dạy học:
- Học sinh: cốc đựng nước có quai, dĩa.
- Giáo viên: phích nước nóng
Mục tiêu: Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.
Vai trò hoạt động: Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS.
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm, cầm cốc lên nhận nước nóng ở bàn giáo viên rồi về nhóm. ( chú ý cẩn thận)
- Sau đó, giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát nước nóng đang bốc hơi và nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.
- Các nhóm úp dĩa lên cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc dĩa ra. Quan sát mặt dĩa và nhận xét, nêu tên hiện tượng vừa xảy ra.
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Cách tiến hành:
- Học sinh các nhóm thảo luận, sau đó trình bày kết quả thí nghiệm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước: từ thể lỏng sang thể khí và từ thể khí sang thể lỏng.
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Liên hệ thực tế: Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng nước đọng ở vung (nắp) nồi cơm.
Liên hệ thực tế: Giải thích hiện tượng áo quần ướt, sau khi phơi một thời gian thì khô ráo?
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Mục tiêu:
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại
Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.
Vai trò của phương tiện: Minh họa lời giảng của giáo viên, củng cố kiến thức cho học sinh.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Bước 1:
Phương án 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đặt khay có nước vào ngăn làm đá của tủ lạnh. Trước giờ đi học, lấy khay ra, quan sát và tự trả lời câu hỏi:
- Nước trong khay đã biến thành thể gì?
- Nhận xét nước ở thể này?
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được gọi là gì?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Phương án 2: Giáo viên chuẩn bị sẵn một khay đá, đặt giữa lớp, yêu cầu các nhóm quan sát.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Bước 2:
HS quan sát khay nước đá thật và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Nhận xét nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Bước 3: Sau một thời gian, yêu cầu các nhóm quan sát khay đá và trả lời câu hỏi:
- Điều gì đã xảy ra khi đặt khay đá ngoài tủ lạnh?
- Đây gọi là hiện tượng gì?
Bước 4: Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả quan sát.
Giáo viên nhận xét, hướng dẫn các nhóm rút ra kết luận khi nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Phương tiện dạy học: Sơ đồ khuyết
Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ sơ đồ sự chuyển thể của nước
Cách tiến hành: Giáo viên phát cho mỗi nhóm một sơ đồ khuyết, yêu cầu các nhóm hoàn thành sơ đồ bằng cách xếp các băng giấy vào đúng vị trí.
Nội dung các băng giấy: ngưng tụ, đông đặc, bay hơi, nóng chảy, hòa tan.
Hoạt động 4: Bạn cần biết
Hoạt động 4: Bạn cần biết
Cách tiến hành:
- Sau khi các nhóm hoàn thành sơ đồ, đại diện hai nhóm lên trình bày về sơ đồ sự chuyển thể của nước. Các nhóm còn lại nhận xét, sửa chữa bổ sung nếu cần.
- Giáo viên nhận xét, kết luận về sơ đồ sự chuyển thể của nước, kết thúc giờ học.
Hoạt động 4: Bạn cần biết
CHÚC CÔ VÀ CẢ LỚP SỨC KHỎE , THÀNH CÔNG
THANKS YOU!
GVHD: TS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI
HỌC VIÊN: VÕ KIM LONG
LỚP: CH GIÁO DỤC TIỂU HỌC K24
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(NƯỚC)
MÔN: KHOA HỌC 4
SINGAPORE
So sánh hệ thống bài học trong chủ đề: Nước
Bài 25: Nước bị ô nhiễm
Bài 26: Nguyên nhân làm nước
bị ô nhiễm
Bài 27: Một số cách làm sạch nước
Bài 28: Bảo vệ nguồn nước
Bài 29: Tiết kiệm nước
NƯỚC
So sánh:
Chương trình môn Khoa học của Singapore tương đối thống nhất từ lớp 1 đến lớp 10 về tên môn học, phương pháp dạy học và đánh giá. Ở Singapore ngay từ bậc Tiểu học HS đã được làm quen và sử dụng hệ thống các kỹ năng và quá trình. Tuy nhiên đối với HS tiểu học các em được tiếp cận với các kỹ năng quá trình ở mức độ thấp hơn phù hợp với lứa tuổi của các em. Các kỹ năng và quá trình được giải thích cụ thể và chi tiết trong chương trình.
Trong chương trình môn học của Singapore, kỹ năng và quá trình khoa học được coi là một trong ba thành tố của môn Khoa học. Hệ thống kỹ năng và quá trình khoa học được trình bày rõ ràng về tên gọi và nội dung cụ thể của mỗi kỹ năng. Về phương pháp dạy học đặc trưng của môn Khoa học là khám phá khoa học. Thông qua khám phá HS được và rèn luyện các kỹ năng quá trình khoa học. Các phương pháp và hình thức dạy học môn Khoa học rất đa dạng phong phú. Cách đánh giá kết quả học tập môn Khoa học của HS nói chung và kỹ năng quá trình khoa học nói riêng đa dạng và hiệu quả.
NƯỚC
So sánh:
Giống nhau:
- Đều đi theo chu trình chung, đảm bảo nội dung chính khi giảng dạy về nước: Tính chất. Các thể (trạng thái) của nước. Chu trình nước. Công dụng của nước. Bảo tồn nước.
- Đều có hình ảnh, sơ đồ minh họa, thực hành thí nghiệm sinh động, cụ thể phù hợp với lứa tuổi HS, thu hút sự chú ý của HS
- Đều có phần tóm lược nội dung chính đã học trong từng phần, từng bài
Khác nhau:
Khác nhau: Ví dụ cụ thể
Tại California, môn khoa học sử dụng phương pháp dạy học gồm các bài giảng với slide trình chiếu và sau đó học sinh luyện tập những điều vừa được học. Học sinh được tham gia tìm hiểu, đặt câu hỏi cho các vấn đề khoa học như một nhà khoa học, được sắp xếp và tự làm các thí nghiệm, điều tra tại trường, tại nhà; sau đó HS viết báo cáo tổng hợp, chứ không chỉ xem giáo viên thực hiện thí nghiệm, giảng giải lý thuyết.
Phương pháp tiếp cận “inquiry approach” (đặt câu hỏi) là phổ biến trong các trường học. Phương pháp tiếp cận “inquiry approach” hiện đang được sử dụng tại các trường học ở California song song với hệ thống phân nhóm học sinh và các phương pháp sư phạm khác khuyến khích tất cả học sinh, cũng là các phương pháp tiếp cận mang lại sự tham gia học tập và thành quả tốt nhất cho học sinh.
Nội dung giảng dạy về vấn đề «Nước» cũng đảm bảo đầy đủ hệ thống kiến thức cơ bản. Ngoài ra còn có hệ thống kiến thức tích hợp, nâng cao giữa các môn học theo chủ đề. Số lượng phần thực hành thí nghiệm nhiều hơn rất nhiều so với ở Việt Nam
MINH HỌA
BÀI GIẢNG: BA THỂ
CỦA NƯỚC
Phương tiện dạy học: Tranh, ảnh
Mục tiêu: Giúp HS liên hệ kiến thức về nước ở thể lỏng trong thực tế.
Cách tiến hành: Giáo viên treo tranh, ảnh lên bảng rồi hướng dẫn học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: “Nước trong tranh/ ảnh ở thể gì?”. “ Nêu thêm một số ví dụ về nước ở thể lỏng mà em biết?”
Cuối cùng, GV nhận xét, kết thúc hoạt động 1.
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
Hoạt động 1: Liên hệ thực tế và trả lời
Phương tiện dạy học:
- Học sinh: cốc đựng nước có quai, dĩa.
- Giáo viên: phích nước nóng
Mục tiêu: Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại.
Vai trò hoạt động: Củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng thực hành cho HS.
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm, cầm cốc lên nhận nước nóng ở bàn giáo viên rồi về nhóm. ( chú ý cẩn thận)
- Sau đó, giáo viên yêu cầu các nhóm quan sát nước nóng đang bốc hơi và nhận xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra.
- Các nhóm úp dĩa lên cốc nước nóng khoảng 1 phút rồi nhấc dĩa ra. Quan sát mặt dĩa và nhận xét, nêu tên hiện tượng vừa xảy ra.
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Cách tiến hành:
- Học sinh các nhóm thảo luận, sau đó trình bày kết quả thí nghiệm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra kết luận về sự chuyển thể của nước: từ thể lỏng sang thể khí và từ thể khí sang thể lỏng.
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Liên hệ thực tế: Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích hiện tượng nước đọng ở vung (nắp) nồi cơm.
Liên hệ thực tế: Giải thích hiện tượng áo quần ướt, sau khi phơi một thời gian thì khô ráo?
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Hoạt động 2: Thực hành (nhóm 6 HS)
Mục tiêu:
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại
Nêu ví dụ về nước ở thể rắn.
Vai trò của phương tiện: Minh họa lời giảng của giáo viên, củng cố kiến thức cho học sinh.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Bước 1:
Phương án 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: đặt khay có nước vào ngăn làm đá của tủ lạnh. Trước giờ đi học, lấy khay ra, quan sát và tự trả lời câu hỏi:
- Nước trong khay đã biến thành thể gì?
- Nhận xét nước ở thể này?
- Hiện tượng chuyển thể của nước trong khay được gọi là gì?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Phương án 2: Giáo viên chuẩn bị sẵn một khay đá, đặt giữa lớp, yêu cầu các nhóm quan sát.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Bước 2:
HS quan sát khay nước đá thật và thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Nhận xét nước ở thể này?
- Hiện tượng nước trong khay chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là gì?
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Bước 3: Sau một thời gian, yêu cầu các nhóm quan sát khay đá và trả lời câu hỏi:
- Điều gì đã xảy ra khi đặt khay đá ngoài tủ lạnh?
- Đây gọi là hiện tượng gì?
Bước 4: Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả quan sát.
Giáo viên nhận xét, hướng dẫn các nhóm rút ra kết luận khi nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế và trả lời
Phương tiện dạy học: Sơ đồ khuyết
Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ sơ đồ sự chuyển thể của nước
Cách tiến hành: Giáo viên phát cho mỗi nhóm một sơ đồ khuyết, yêu cầu các nhóm hoàn thành sơ đồ bằng cách xếp các băng giấy vào đúng vị trí.
Nội dung các băng giấy: ngưng tụ, đông đặc, bay hơi, nóng chảy, hòa tan.
Hoạt động 4: Bạn cần biết
Hoạt động 4: Bạn cần biết
Cách tiến hành:
- Sau khi các nhóm hoàn thành sơ đồ, đại diện hai nhóm lên trình bày về sơ đồ sự chuyển thể của nước. Các nhóm còn lại nhận xét, sửa chữa bổ sung nếu cần.
- Giáo viên nhận xét, kết luận về sơ đồ sự chuyển thể của nước, kết thúc giờ học.
Hoạt động 4: Bạn cần biết
CHÚC CÔ VÀ CẢ LỚP SỨC KHỎE , THÀNH CÔNG
THANKS YOU!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





